aoc benhtieudem.com.vn itsme f-idol.vn https://seotime.edu.vn/duoc-lieu-duoc-co-truyen.f38/ caodangvtc.edu.vn

2017年09月

Phục hồi chức năng là một khái niệm mới hình thành và đang phát triển tại nước ta sau điều trị và y học dự phòng, được coi như bước thứ 3 của y học. Phục hồi chức năng có vai rò vô cùng quan trọng và hữu ích đặc biệt với những người đã mất đi khả năng và thương tật.

1.Khái niệm

theo thuật ngữ chuyên khoa, phục hồi chức năng được phiên dịch từ thuật ngữ "Rehabilitation" nghĩa là trả lại và đưa về trạng thái ban đầu của nó.

Phục hồi là 1 phương thức sáng tạo bao gồm sự kết hợp của nhiều nỗ lực thuộc các lĩnh vực chuyên khoa khác nhau nhằm giúp người bệnh thuộc đủ các dạng bệnh, đủ loại thương tật tăng tiến tận dụng được những khả nang còn lại đến mức tốt nhất có thể có được về thể chất, tâm lí và xã hội để tự mình thành hữu dụng cho cộng đồng và xã hội.

Phục hồi là quá trình làm giảm thiểu tối đa sự lệ thuộc của người tàn tật bằng cách phát triển khả năng tốt nhất có thể của người bệnh cần cho sinh hoạt và đủ thích nghi với tình trạng bệnh tật của mình.

Phục hồi chức năng bao gồm các biện pháp y học, kinh tế xã hội học, giáo dục và các kỹ thuật phục hồi nhằm làm giảm tối đa tác động của khiếm khuyết, giảm chức năng và tàn tật bảo đảm cho người tàn tật hội nhập hoặc tái hội nhập với cộng đồng, có cơ hội bình đăng tham gia các hoạt động xa hội. nhờ đó người tàn tật được hoàn lại sức khỏe và khả năng tự hoạt động cho cuộc sống của mình.

2.Các kỹ thuật phục hồi chức năng

Y học

-thăm khám lượng giá người tàn tật: để phát hiện cấu trúc, chức năng bất thường kết hợp tiền sử bệnh, dấu hiệu thực thể và cận lâm sàng để chẩn đoán hay phát hiện thương tật thứ phát sau điều trị...

-vật lí trị liệu: áp dụng các kỹ thuật, các tác nhân vật lí để phòng bệnh, điều trị và phục hồi chức năng, bao gồm: ánh sáng trị liệu, nhiệt liệu, siêu âm, từ trường...

Ngôn ngữ trị liệu

là 1 chuyên ngành trong hồi phục chức năng chuyên nghiên cứu và giải quyết bệnh lí gây khó khăn về giao tiếp.

Hoạt động trị liệu

Bao gồm: hoạt động sinh hoạt hàng ngày, làm việc nội trợ và gia đình, các hoạt động vui chơi giải trí.

Về giáo dục đặc biệt

-giáo dục chuyên biệt: là loại hình có trường lớp riêng cho từng loại trẻ tàn tật với nguyên tắc, nội dung và phương pháp dạy đặc biệt

-giáo dục hòa nhập: tổ chức cho trẻ tàn tật học tập cùng trẻ bình thường

Dụng cụ chỉnh hình

-dụng cụ chỉnh trực: là dụng cụ như máng, nẹp được sử dụng nhờ ứng dụng hệ thống lực hỗ trợ bên ngoài cho bộ phận cơ thể bị yếu

-dụng cụ giả: là dụng cụ thay thế 1 phần cơ thể mất đi hoặc khiếm khuyết

3.Các hình thức phục hồi chức năng

-phục hồi chức năng tại trung tâm

-phục hồi chức năng ngoại viện

-phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng

4.Nguyên tắc

-đánh giá khả năng của người tàn tật với cộng đồng

-phục hồi tối đa chức năng bị mất hoặc giảm

-phục hồi chức năng đánh giá cao tính tự lập, lòng tự trọng, quyền bình đẳng của bệnh nhâ

-phục hồi chức năng đánh giá người tàn tật là quan trọng nhất

Gãy xương là tổn thương liên quan đến sự chu toàn của xương, có thể hoàn toàn hoặc ko hoàn toàn, do đa dạng căn nguyên khác nhau dẫn đến nên. Gãy xương mang thể tổn thương những Công thức vòng vèo ở gãy như cơ, mạch máu, tâm thần, da, cân.

phát triển công đoạn ngay lập tức xương trải 4 giai đoạn:

-giai đoạn tụ máu

-giai đoạn can liên kết

-giai đoạn can nguyên phát

-giai đoạn can vĩnh viễn

một.Các nguyên tố tương tác tới công đoạn liền xương

-sự tưới máu tại chỗ: vị trí gãy xương chất bổ rẻ sẽ thời gian nhanh liền hơn

-sự tiếp xúc giữa 2 đầu xương gãy: diện tiếp xúc càng lớn càng nhanh chóng ngay lập tức

-thời gian bất động và tính chất bất động (hoàn toàn hay không): sự bất động hoàn toàn làm cho tránh tuois máu, không duy trì được lực ép giữa 2 đầu xương khiến cho xương chậm ngay tắp lự

-sự chuyển động của tất cả phần lành: tất cả phần phụ cận thay đổi tư thế sẽ khiến cơ co, tăng tuần hoàn chất bổ, kích thích ngay tắp lự xương và tránh biến chứng

2.Biến chứng sau gãy xương

-can lệch

-teo cơ, cứng khớp, co rút cơ

-khớp kém chất lượng

-rối loạn tuần hoàn

-tổn thương thần kinh

-sai lệch dáng đi, mất chức năng

3.Phương pháp điều trị và hồi phục chức năng gãy xương

chữa trị gãy xương

-nắn chỉnh

-bất động: duy trì sức ép hai đầu xương gãy, đề phòng di lệch, hạn chế đau

chữa trị mô mềm

-giai đoạn bất động:

+mục đích: phòng thương tật trang bị cấp do bất động gây ra, tránh đau, hạn chế phù nè, duy trì tầm vận động của các khớp tự do

+phương pháp hồi phục vai trò

một.Tư thế trị liệu: Đối mang xương gãy mà vùng chi gãy phù nề hà rộng rãi cần kê cao chi để tuần hoàn dễ lưu thông. Đối với người bệnh gãy cột sống, gãy xương đùi, đa chấn mến phải nằm bất động lâu nên chú ý phong độ.

2.Vận động trị liệu:

Co cơ tĩnh hàng ngũ cơ bị bất động giúp tăng cường tuần hoàn và nuôi dưỡng, duy trì trương lực cơ, giảm phù nại song song tạo áp lực hai đầu xương gãy giúp xương mau liền.

giả dụ người bệnh nằm tại giường thì bắt buộc kết hợp tập thở càng sớm càng rẻ và trăn trở thường xuyên ít ra hai giờ một lần, sau chậm triển khai hướng dẫn bệnh nhân tự trằn trọc nhưng vẫn đảm bảo được bất động

Tập di chuyển chủ động tất cả khớp tự do hết tầm đi lại

Nhiệt trị liệu: sử dụng nhiệt lạnh để hạn chế đau, hạn chế phù nề

trong khoảng trường kích thích ngay tắp lự xương

-giai đoạn sau bất động:

+mục đích giúp tránh đau, giảm phù nề; gia tăng tuần hoàn, khiến mềm và kéo giãn mô cơ; tăng tầm di chuyển của khớp; nâng cao ức mạnh của cơ; tái rèn luyện cơ bị mất chức năng...

+phương pháp phục hồi:

Nhiệt trị liệu: kém dùng nhiệt nóng như hồng ngoại, parafin...

Điện trị liệu: điện xung giảm đau hoặc kích thích cơ bị yếu đuối, liệt

Sóng ngắn, từ trường

thoa bóp sâu chủ yếu là khoa học nhào nắn nhằm di chuyển chất dịch trong doanh nghiệp, tạo cử động trong cơ để kéo dãn các mo sợi kết dính

Vận đông: khoa học giữ nghỉ hoặc kéo giãn thụ động đối mang tất cả khớp bị dừng tầm chuyển động hoặc vận động chủ động với giúp đỡ đối với khớp bị hạn chế tầm vận động, sau ngừng thi côngĐây đi lại chủ động hoàn toàn và chủ động sở hữu kháng trở để nâng cao sức mạnh cho cơ, tăng sức chuyển di cho khớp

hoạt động trị liệu: điều hợp các động tác, tái rèn luyện cơ bị liệt, mất vai trò...

Ánh sáng trị liệu là 1 hỗn hợp các bức xạ khác nhau, có bước sóng khác nhau, có bức xạ nhìn thấy được có bức xạ không. Đó là tất cả các bức xạ trong ánh nắng mặt trời.

1.Cơ chế tác dụng của ánh sáng

Cơ chế thần kinh

-da: da là cơ quan chịu tác dụng đầu tiên của ánh sáng, khi các bức xạ ánh sáng chiếu vào da, nhờ hệ thống cảm thụ trên bề mặt dầm các kích thích được phản ánh lên hệ thần kinh trung ương rồi ảnh hưởng đến cơ quan, hệ thống của cơ thể

-mắt: mắt là cơ quan hoàn chỉnh nhất để tiếp nhận ánh sáng từ môi trường, chúng phân tích các thành phần ánh sáng, tạo ra các xung động thần kinh dẫn lên não, giúp ta nhận biết môi trường xung quanh

Màu sắc và cường độ ánh sáng khác nhau có tác động khác nhau lên hệ thần kinh trung ương. Cường độ ánh sáng cao gây kích thích hệ thần kinh trung ương và cường độ ánh sáng thấp gây ức chế hệ thần kinh trung ương. Độ sáng thay đổi gây mỏi mắt và thần kinh

Cơ chế thể dịch

Khi ánh sáng chiếu vào da, chúng bị da hấp thụ, năng lượng của chúng được truyền cho tổ chức. Tùy theo bước sóng khác nhau mà có các hiện tượng khác nhau:

-bức xạ có bước sống dài: năng lượng chuyển thành nhiệt năng, làm nhiệt độ tại nơi tác động tăng lên, gây giãn mạch, tăng tuần hoàn, tăng dinh dưỡng...

-bức xạ có bước sóng ngắn: năng lượng gây ra hiệu ứng quang điện, chuyển protei phức tạp thành protein đơn giản, phá hủy acid nucleic và protid, làm mất hoạt tính 1 số men tạo sản phẩm trung gian hóa học...

Các thuốc loại Sulfamid làm tăng lượng pocphirin trong máu nên nếu dùng thuốc này mà chiếu ánh sáng vào da hoặc tắm nắng có thể rối loạn thần kinh.

2.Tử ngoại trị liệu

Là những bức xạ có bước sóng nằm trong khoảng 200-400nm

Tác dụng

-đỏ da: đỏ da xuất hiện sau chiếu tử ngoại 6-8 giờ, da sậm đỏ và đen.

Độ I: da đỏ nhẹ, không róc vẩy, hơi ngứa, mất sau 24 giờ

Độ II: đỏ nhiều, tróc da nhẹ, ngứa và rát bỏng, mất sau 2-3 ngày

Độ III: đỏ nhiều, ngứa rát, phù nề, mất sau 5-7 ngày

Độ IV: đỏ nhiêu, sưng phù, rát bỏng, nổi phỏng nước, mất sau 10 ngày

Ngoài ra độ đỏ còn tùy thuộc độ nhạy cảm từng người, cường độ bức xạ và thời gian chiếu. Vì thế trước khi điều trị cần đo liều sinh lí cho bệnh nhân

-đen da và dày lớp sừng biểu bì: đây là hàng rào ngăn cản sự xâm nhập của vi khuẩn. Khi chiếu tử ngoại vào da làm biểu bì tăng sinh chống sự xuyên sâu của bức xạ nên phải tăng liều chiếu ở lần sau

-tác dụng diệt khuẩn

-tác dụng lên hệ thần kinh: giảm căng thẳng, mệt mỏi

-tác dụng toàn thân như sinh tổng hợp vitamin D, tăng sức đề kháng

Chỉ định

-trẻ còi xương, chậm phát triển vận động

-trẻ bại não, đẻ non

-trẻ vàng da sinh lí kéo dài

-vết thương, vết thương lâu lành

Chống chỉ định

-sốt cao, suy kiệt

-người mẫn cảm với tử ngoại

-trẻ bại não có cơn động kinh

-viêm da, chàm giai đoạn cấp

3.Bức xạ hồng ngoại

là bức xạ có bước sóng 750-350.000 nm, khả năng xuyên sâu 3mm

Tác dụng

-trên tuần hoàn: làm giãn mạch, đỏ da, tăng tuần hoàn...

-trên thần kinh: có tác dụng giảm đau đồng thời làm mềm cơ và thư giãn thần kinh

-chống viêm: làm tăng quá trình thực bào nên có tác dụng chống viêm, chống nhiễm khuẩn

-khôi phục các mô tổn thương: thúc đẩy quá trình lên da non, kích thích tổ chức hạt thần kinh phát triển

Chỉ định

-đau do co thắt cơ, đau sau chấn thương, do ứ trệ tuần hoàn...

-chống viêm: các loại viêm cấp và viêm mạn...

-làm mềm cơ trước khi xoa bóp, vận động

Chống chỉ định

-sốt cao suy kiệt, say nắng

-chấn thương mới

-bệnh cấp tính: lao, suy tim...

-vùng da mất cảm giác tương đối

trâm bóp trị liệu là cách trị liệu cổ xưa nhất, đã được kể tới trong y văn trong khoảng 3000 năm trước.

xoa bóp là một trong khoảng sử dụng để chỉ 1 nhóm những thủ thuật xoa nắn các mô của thân thể 1 phương pháp khoa học và hệ thống. Xoa bóp được thực hành chủ yếu bằng hai bàn tay của người trị liệu nhằm mục đích tác động lên hệ thần kinh, hệ cơ và trên cả hệ tuần hoàn tổng quát.

một.Hiệu quả sinh lí của xoa bóp

-hiệu quả của phản xạ: kích thích thụ cảm ngoại biên trong da, tạo xung động dẫn truyền qua tủy sống lên não và được Cung cấp bằng những cảm nhận thích thú, thư giãn. Hiệu quả sinh lí quan trọng của xoa bóp là làm cho dịu.

-hiệu quả cơ học: tương trợ lưu thông tuần hoàn máu và bạch huyết nếu như thoa xoa bóp theo chiều hướng tâm; kéo giãn sự kết dính giữa những sợi cơ và chuyển dịch chất dịch bị tàng trữ

2.Tác dung cụ thể

-đối mang hệ thần kinh: tránh đau, giảm bao tay tâm thần, nâng cao trình độ tập hợp và hoạt động trí óc. Tác động trực tiếp lên dây tâm thần dẫn đến tăng hoặc tránh cảm nhận, kích thích đi lại, kích thích công đoạn vững mạnh tái sinh thời gian nhanh các sợi tâm thần bị thương tổn.

-đối mang da và doanh nghiệp dưới da: giữ tính đàn hồi và kích thích chức năng miễn nhiễm không đặc hiệu, nâng cao năng lực kiểm soát an ninh của da; điều hòa chức năng bài xuất mồ hôi và tuyến bã nhờn; làm bong tế bào chết và khiến tinh khiết da...

-đối mang tuần hoàn và bạch huyết: khiến cho tăng các chất cần thiết doanh nghiệp do giãn mạch, tăng tuần hoàn tại chỗ, giảm phù nài nỉ công ty, hạn chế đau, đặc biệt là đau do co mạch và chèn lấn

-đối với hệ vận động: giúp khớp thời gian nhanh phục hồi tài năng vận động; nâng cao tính đàn hồi của cơ, làm cho giảm thời gian nhanh các nhãn hàng chuyển hóa tại chỗ, giúp khắc phục nhanh trạng thái mỏi cơ sau đi lại thể trạng...

-đối sở hữu chuyển hóa: nâng cao chuyển hóa những chất trong thân thể, nâng cao tài năng đào thải chất cặn bã qua tuyến mồ hôi, nâng cao tiết nước đái, nâng cao thời kỳ oxy hóa khử

3.Nguyên tắc

-người căn bệnh phải được thư giãn, nghỉ ngơi, áo quần nới bao la

-người điều trị cũng bắt buộc thư giãn, thoải mái

-động tác bắt buộc khéo léo, tránh gây đau và sự khiếp sợ cho bệnh nhân, sở hữu thể dùng dầu trâm, phấn hay thuốc mỡ để tạo thuận cho các công nghệ

4.Một số kỹ thuật xoa bóp

-kỹ thuật nhào bóp: thực hiện bằng cách để bàn tay vuốt nhẹ trên mặt da

-kỹ thuật vuốt ve: là sự hài hòa đa dạng động tác xoa, ép và chà xát

-vỗ (gõ)

-giần

-đập

-rung

5.Chỉ định và chống công năng

chỉ định

-áp dụng cho ví như nên giảm đau, hạn chế phù nại và di động lớp mô cơ thắt

-các ví như gãy xương, trơ trẽn khớp, chấn yêu mến khớp, bong gân, tổn thương dây chằng và thần kinh được công năng thoa bóp ở giai đoạn hồi phục

-các nếu viêm khớp, viêm xơ, đau thắt lưng...

-trường hợp liệt nửa người, liệt hai chi dưới, liệt tứ chi...

Chống công năng

-tình trạng nhiễm trùng

-các trường hợp ung bứu

-bệnh ko kể da

-bệnh nhân quá yếu đuối

-viêm tĩnh mạch huyết khối

-vùng da mới phục hồi

chứng bệnh sởi là căn bệnh lây nhiễm cấp tính lây theo trục đường hô hâp và dẫn đến dịch do virus sởi gây phải mang triệu chứng lâm sàng là sốt, viêm long trục đường hô hấp, con đường tiêu hóa, viêm kết mạc mắt và phát ban đặc hiệu.

căn bệnh thường xuyên ở trẻ thơ và với trình độ để lại biến chứng nặng trĩu cho trẻ.

một.Dịch tễ

-mầm bệnh: virus sởi thuộc họ paramyxoviridae gây phát ban ở khỉ và nguời. Chúng với hình cầu các con phố kính 150-200nm, nhân là chuỗi xoắn ARN và 3 protein. Dễ bị xoá sổ bởi thuốc sát rùng thường nhật, ánh sáng sủa mặt trời, sức hot...

Virus với trong dịch họng, máu, nước đái ở cuối thời đoạn ủ chứng bệnh và 1 thời kì ngắn sau khi phát ban.

-nguồn lây: là bệnh nhân

-đường lây: qua tuyến đường hô hấp trực tiếp hoặc gián tiếp

-miễn dịch: sau khỏi với miễn dịch vững bền

Hay gặp ở trẻ 2-6 tuổi.

2.Triệu chứng lâm sàng

thời kỳ nung chứng bệnh

trung bình 10-12 ngày, hầu như không có hiện tượng lâm sàng

quá trình khởi phát

Kéo dài 4-5 ngày kể từ bắt đầu sốt đến khi sở bắt đầu mọc. Diễn đạt đặc trưng của giai đoạn này là sốt và viêm long

-sốt: sốt cao bất ngờ, vã mồ hôi kèm mệt mỏi, xoàng xĩnh chơi; trẻ lọt lòng có thể co giật

-họi chứng viêm long: ko bao giờ thiếu trong chứng bệnh sởi

Viêm long ở mắt gây chảy nước mắt, mắt nhiều dử, kết mạc đỏ. Người bệnh hãi ánh sáng sủa, mi mắt với thể sưng phù.

Viêm long đường hô hấp: hắt hơi sổ mũi, ho, viêm long khiến lỗ mũi đỏ lên, sụt sịt, ngứa, nhức trán

Viêm long các con phố hô hấp kéo dài lan nhanh chóng xuống thanh quản dẫn đến viêm thanh quản

Viêm long tuyến phố tiêu hóa: dẫn đến ỉa chảy, phân lỏng, ít phân.

-khám thực thể mồm họng sở hữu dấu hiệu đặc hiệu của sởi trước phát ban là hạt Koplick. Chúng gặp phải trong miệng, trên nền đỏ thẫm niêm mạc má, môi, lợi là chấm nhỏ li ti màu trắng, tương đối nổi gợn lên; biến mất sau hai ngày trước mọc ban

quá trình toàn phát

trước khi chuyển sang ban bệnh nhân sốt cao hơn kèm dấu hiệu thần kinh: co giật, mê sảng, li bì, ngủ gà

-ban mắc phải theo lớp lang sau tai, gáy rồi lan xuống má, trán và đầu mặt cổ...Hết ngày thiết bị 3 ban mọc khắp người xen kẽ khoảng da lành, nơi mọc ban trước tiên nhạt đi

-Ban ko ngứa, dạng dát sẩn, màu đỏ hồng hay đỏ tía, sờ mịn, hình tròn hay bầu dục, xung quanh là da lành

-ban mọc tới chân thì nhiệt độ tránh, vẫn còn viêm long, đau mắt, sổ mũi, viêm thanh quản...

Trẻ quấy khóc, xoàng xĩnh ăn, khát nước, ỉa lỏng.

quá trình lui bệnh

mắc phải khi sởi mọc khắp người. Kém vào ngày t6 ban khởi đầu bay lần lượt như khi mọc để lại vết thâm trên da phủ lớp phấn trắng. Các chỗ thâm và da bình thường loang lổ tạo dấu hiệu "vằn da hổ".

3.Biến chứng

-hô hấp: viêm phổi, viêm thanh quản, viêm mũi họng

-tiêu hóa: viêm niêm mạc mồm, viêm ruột

-giác quan: viêm tai giữa, đau mắt

-thần kinh: viêm não, màng não, viêm tủy

4.Điều trị

Hiện chưa mang thuốc điều trị đặc hiệu, chỉ chữa trị hiện tượng giúp người bệnh phục hồi.

-ding dưỡng: cho trẻ ăn đủ chất, dễ tiêu, ko quá kiêng khem

-vệ sinh răng mồm, da, mắt

-điều ganh triệu chứng và hỗ trợ:

giảm nhiệt lúc trẻ sốt cao, chú ý không sử dụng Aspirin

tránh dùng corticoid dễ dẫn đến ban xuất huyết

ko sử dụng kháng sinh bát nháo

Bồi phụ nước và điện giải qua tuyến đường uống

Cung cấp vitamin A

↑このページのトップヘ