aoc benhtieudem.com.vn itsme f-idol.vn https://seotime.edu.vn/duoc-lieu-duoc-co-truyen.f38/ caodangvtc.edu.vn

2017年07月

Hoạt chất : serratiopeptidase 
Dùng trong các trường hợp - Viêm nhiễm sau phẩu thuật hay sau chấn thương. - Ngoại khoa: trĩ nội, trĩ ngoại và sa hậu môn.\

THÀNH PHẦN 
Serratiopeptidase 5mg
CÔNG DỤNG-CHỈ ĐỊNH
Dùng trong các trường hợp 
- Viêm nhiễm sau phẩu thuật hay sau chấn thương. 
- Ngoại khoa: trĩ nội, trĩ ngoại và sa hậu môn. 
- Tai, mũi, họng : viêm xoang, polyp mũi, viêm tai giữa, viêm họng. 
- Nội khoa: phối hợp với kháng sinh trong các trường hợp nhiễm trùng, long đàm trong các bệnh phổi như viêm phế quản, hen phế quản, lao. 
- Nha khoa: viêm nha chu, áp xe ổ răng, viêm túi lợi răng khôn, sau khi nhổ răng và sau phẩu thuật răng hàm mặt. 
- Nhãn khoa: xuất huyết mắt, đục thủy dịch. 
- Sản phụ khoa: căng tuyến vú, rách hoặc khâu tầng sinh môn. 
- Tiết niệu: viêm bàng quang và viêm mào tinh.
CÁCH DÙNG-LIỀU DÙNG Mebizan
Uống: 5 - 10 mg/lần x 3 lần/24 giờ. Không bẻ hoặc nghiền nát viên thuốc. Uống sau mỗi bữa ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với thành phần của thuốc. 
THẬN TRỌNG
Bệnh nhân rối loạn đông máu.
Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Dị ứng ngoài da, mày đay, tiêu chảy, biếng ăn, khó chịu & buồn nôn.
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 1 vỉ x 10 viên, chai 200 viên, 500 viên nén bao tan trong ruột 5mg
NHÀ SẢN XUẤT
Xí nghiệp Dược phẩm & Sinh học Y tế (MEBIPHAR) TP Hồ Chí Minh

Hoạt chất : Diclofenac 
Điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp, viêm khớp xương, viêm cứng khớp đốt sống và các rối loạn về thấp khớp khác

THÀNH PHẦN 
Diclofenac sodium 50 mg
CÔNG DỤNG-CHỈ ĐỊNH 
Neo - Pyrazon 50mg Điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp, viêm khớp xương, viêm cứng khớp đốt sống và các rối loạn về thấp khớp khác
Điều trị các cơn đau và các tình trạng khó chịu nói chung như tiểu phẫu, phẫu thuật về miệng, cắt amidan, phẫu thuật hậu môn-trực tràng, trong khi sanh, các chấn thương do thể thao và các tổn thương do tai nạn
CÁCH DÙNG-LIỀU DÙNG
1 viên x 2 – 3 lần/ngày
CHỐNG CHỈ ĐỊNH 
Quá mẫn với thành phần của thuốc 
Loét dạ dày tá tràng tiến triển
Người bị hen hoặc co thắt phế quản, suy tim
THẬN TRỌNG 
Bệnh nhân có tiền sử loét đường tiêu hóa, suy gan và suy thận
Người già
Có thai
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Rối loạn đường tiêu hóa như buồn nôn, nôn mửa, đau thượng vị, tiêu chảy, chướng bụng, chán ăn, khó tiêu. Tăng transaminase. Ù tai. Nhức đầu, bồn chồn
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI
Viên bao film tan trong ruột: 50 mg x 25 vỉ x 4 viên
NHÀ SẢN XUẤT
United Pharma

Hoạt chất : Methylprednisolon acetat. 
Điều trị triệu chứng rối loạn thấp khớp; bệnh hệ tạo keo; bệnh ngoài da (Pemphigus, h/c Stevens-Johnson, viêm da tróc vảy, u sùi dạng nấm, viêm da bọng nước dạng Herpes); tình trạng dị ứng nặng hoặc khó chữa; viêm và dị ứng nghiêm trọng ở mắt; cơn nguy kịch viêm loét đại tràng & bệnh Crohn; h/c thận hư không kèm urê huyết týp tự phát hoặc do Lupus ban đỏ; bệnh hô hấp (Sarcoid có triệu chứng, ngộ độc berylli, lao phổi lan tỏa hoặc bùng phát cấp khi dùng đồng thời hóa trị liệu, h/c Loeffler không kiểm soát được bằng các phương pháp khác, viêm phổi hít); rối loạn về máu; bệnh bạch cầu và u lympho bào, bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em; rối loạn nội tiết; lao màng não tắc nghẽn khoang dưới nhện hoặc dọa tắc khi dùng đồng thời hóa trị liệu, bệnh giun xoắn liên quan thần kinh hoặc cơ tim, đợt kịch phát cấp bệnh đa xơ cứng; giai đoạn cấp hoặc đợt kịch phát viêm xương khớp; sẹo lồi, tổn thương khu trú phì đại, thâm nhiễm, viêm (bệnh lichen phẳng, mảng vảy nến, u hạt, lichen đơn mạn tính, Lupus ban đỏ hình đĩa, rụng tóc), khối u nang hoặc gân cơ.

THÀNH PHẦN        
 Methylprednisolon acetat. 
CÔNG DỤNG-CHỈ ĐỊNH    
Depo-Medron 40mg Điều trị triệu chứng rối loạn thấp khớp; bệnh hệ tạo keo; bệnh ngoài da (Pemphigus, h/c Stevens-Johnson, viêm da tróc vảy, u sùi dạng nấm, viêm da bọng nước dạng Herpes); tình trạng dị ứng nặng hoặc khó chữa; viêm và dị ứng nghiêm trọng ở mắt; cơn nguy kịch viêm loét đại tràng & bệnh Crohn; h/c thận hư không kèm urê huyết týp tự phát hoặc do Lupus ban đỏ; bệnh hô hấp (Sarcoid có triệu chứng, ngộ độc berylli, lao phổi lan tỏa hoặc bùng phát cấp khi dùng đồng thời hóa trị liệu, h/c Loeffler không kiểm soát được bằng các phương pháp khác, viêm phổi hít); rối loạn về máu; bệnh bạch cầu và u lympho bào, bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em; rối loạn nội tiết; lao màng não tắc nghẽn khoang dưới nhện hoặc dọa tắc khi dùng đồng thời hóa trị liệu, bệnh giun xoắn liên quan thần kinh hoặc cơ tim, đợt kịch phát cấp bệnh đa xơ cứng; giai đoạn cấp hoặc đợt kịch phát viêm xương khớp; sẹo lồi, tổn thương khu trú phì đại, thâm nhiễm, viêm (bệnh lichen phẳng, mảng vảy nến, u hạt, lichen đơn mạn tính, Lupus ban đỏ hình đĩa, rụng tóc), khối u nang hoặc gân cơ.
CÁCH DÙNG-LIỀU DÙNG    
Tiêm bắp (khi không dùng được đường uống và hàm lượng, dạng bào chế và đường dùng của thuốc này phù hợp để điều trị): Xác định liều tùy mức độ nặng của bệnh và đáp ứng. Khi muốn có tác dụng kéo dài: liều hàng tuần = liều uống hàng ngày x 7, và tiêm bắp 1 lần duy nhất. Bệnh nhân có h/c tuyến thượng thận-sinh dục: 40 mg, 2 tuần một lần, viêm khớp dạng thấp: liều duy trì 40-120 mg/tuần, có tổn thương da: 40-120 mg/tuần x 1-4 tuần. Dùng tại chỗ: (1) Viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp: tiêm vào khoang hoạt dịch (khớp gối, mắt cá chân, cổ tay, khuỷu tay, vai, đốt ngón và háng) 4-80 mg, phụ thuộc kích thước khớp và mức độ trầm trọng của bệnh; trường hợp mạn tính: có thể tiêm nhắc lại cách quãng 1-5 tuần hoặc hơn, tùy mức thuyên giảm của bệnh. (2) Viêm túi. (3) Hạch (tiêm trực tiếp vào nang), viêm gân (tiêm vào bao gân), viêm mỏm lồi cầu xương (tiêm thâm nhiễm vào khu vực này): 4-30 mg, bệnh tái phát hoặc mạn tính: có thể tiêm lặp lại. (4) Bệnh ngoài da: tiêm vào nơi tổn thương 20-60 mg.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH    
Quá mẫn với thành phần thuốc. Nhiễm nấm toàn thân. Tiêm nội tủy, ngoài màng cứng, tĩnh mạch. Dùng vắc-xin sống hoặc vắc-xin sống, giảm độc lực.
THẬN TRỌNG    
Tiền sử loét hoặc khó tiêu rõ rệt, tiền sử dị ứng, thiểu năng giáp, tiểu đường, động kinh, nhược cơ nặng, nhiễm Herpes simplex mắt, bệnh tim mạch, đang hoặc nguy cơ rối loạn huyết khối, suy thận, viêm loét đại tràng không đặc hiệu, viêm túi thừa, có chỗ nối ruột non mới, đang hoặc tiền sử loét đường tiêu hóa khi sử dụng steroid. Tránh vận động quá mức những khớp đã đạt hiệu quả điều trị. Tránh tiêm vào cơ delta, vào khớp bị nhiễm trùng trước đó. Tránh sử dụng trên bệnh nhân Cushing. Giảm liều hoặc ngừng từ từ khi dùng quá vài ngày. Lái xe, vận hành máy móc. Trẻ em. Phụ nữ mang thai, có thể có thai, cho con bú: cân nhắc lợi ích & rủi ro.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN    
Nhiễm trùng, nhiễm ký sinh trùng. Rối loạn máu & hệ bạch huyết, hệ miễn dịch, nội tiết, chuyển hóa & dinh dưỡng, tâm thần, hệ thần kinh, mắt, tai & tai trong, tim, mạch máu; hô hấp, lồng ngực & trung thất; tiêu hóa, da & mô dưới da, hệ cơ xương & mô liên kết, hệ sinh sản & tuyến vú, tình trạng tại chỗ tiêm. Ảnh hưởng xét nghiệm. Chấn thương, ngộ độc & biến chứng do thủ thuật. 
TƯƠNG TÁC THUỐC    
Thuốc chẹn thần kinh cơ, thuốc kháng cholinesterase, aminoglutethimid, NSAID, aspirin liều cao. Methylprednisolon được chuyển hóa bởi enzym CYP3A4, bị ảnh hưởng bởi các cơ chất của CYP3A4 (thuốc chống co giật, aprepitant, fosaprepitant, itraconazol, ketoconazol, thuốc ức chế HIV-Protease, diltiazem, ethinylestradiol, norethindron, cyclosporin, cyclophosphamid, tacrolimus, clarithromycin, erythromycin), chất ức chế (isoniazid, aprepitant, fosaprepitant, itraconazol, ketoconazol, thuốc ức chế HIV-Protease, diltiazem, ethinylestradiol, norethindron, nước ép bưởi, cyclosporin, clarithromycin, erythromycin, troleandomycin)/cảm ứng (rifampin, thuốc chống co giật) CYP3A4. Thận trọng dùng đồng thời: thuốc chống đông đường uống, thuốc trị tiểu đường, thuốc làm tăng thải kali.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 1 lọ
NHÀ SẢN XUẤT
Pfizer Manufacturing Belgium NV - BỈ

Hoạt chất : Diclofenac 
Điều trị dài hạn các triệu chứng Viêm

THÀNH PHẦN
Diclofenac: 75mg
CÔNG DỤNG, CHỈ ĐỊNH
Voltaren75mg Điều trị dài hạn các triệu chứng trong: - Viêm khớp mãn tính, nhất là viêm đa khớp dạng thấp và viêm cứng khớp cột sống hay trong những hội chứng liên kết như hội chứng Fiessiger - Leroy - Reiter và thấp khớp trong bệnh vẩy nến. - Bệnh cứng khớp gây đau và tàn phế. Điều trị triệu chứng ngắn hạn các cơn cấp tính của: Bệnh thấp khớp và tổn thương cấp tính sau chấn thương của hệ vận động như viêm quanh khớp vai cẳng tay, viêm gân, viêm bao hoạt dịch, viêm màng hoạt dịch. - Viêm khớp vi tinh thể, hư khớp. - Đau thắt lưng, đau rễ thần kinh nặng, cơn thống phong cấp tính. - Hội chứng đau cột sống, bệnh thấp ngoài khớp. - Sưng và viêm gây đau nhức sau phẫu thuật.
CÁCH DÙNG-LIỀU DÙNG
Người lớn 50 - 150 mg/ngày, chia 2 - 3 lần. Đau bụng kinh hoặc cơn migraine có thể tăng đến 200 mg/ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với các thành phần của thuốc
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 10 vỉ x 10 viên 
NHÀ SẢN XUẤT 
Novartis, Thụy Sỹ

Cây bạch quả
Tên khoa học: Folium Ginkgo.
Thuộc họ Ginkgoaceae.

cây bạch quả

Phân bố:

Cây bạch quả thuộc loại thực vật cổ xưa nhất do đã xuất hiện cách đây 200 triệu năm và còn được coi là loài hoá thạch sống còn tồn tại.
Cây có nguồn gốc ở các nước Đông Á như Trung Quốc, Nhật Bản, hiện nay đã được trồng ở 1 số nơi ở châu Âu và châu Mỹ.
Cây được trồng làm cảnh.

Thu hái, chế biến:

Yêu cầu lá bạch quả dùng không được quá 3% cành và 2% tạp hữu cơ khác.
Thành phần hoá học:
Lá bạch có: Các hợp chất terpen mà quan trọng nhất là diterpenlacton và flavonoid. Ngoài ra còn có sterol, acid hữu cơ.
Những chất có hoạt tính bao gồm: ginkgolid A, B, C,J, M; bilobalid.
Flavonoid gồm có: kaempferol, quercetin, isohamnetin, luteolin, tricetin.

Công dụng của cây bạch quả:

Tác dụng của bạch quả là do tác dụng của các thành phần có trong cây; các chất tinh khiết không có tác dụng giống như cao toàn phần.
Trên thực nghiệm, cao bạch quả có khả năng ức chế sự phát triển và thúc đẩy sự phục hồi của phù não do chất độc hay do tổn thương, điều hoà chuyển hoá năng lượng của não.
– Cao bạch quả cải thiện sự dung nạp tình trạng thiếu oxy, tăng khả năng nhận thức và khả năng học hỏi, giảm các tổn thương tế bào trong võng mạc.
– Tác dụng điều hoà trương lực mạch, giãn mạch trong các trường hợp co mạch, trương lực mạch máu tăng, cải thiện đặc tính huyết động của máu, tăng tưới máu tới các cơ quan, ức chế kết tập tiểu cầu và huyết khối, có kh năng chống thiếu máu cục bộ và phù nề.
– Khả năng dập tắt các gốc tự do, làm bất hoạt các gốc tự do độc hại của oxy, ức chế sự peroxid hoá màng tế bào, đảm bảo tính nguyên vẹn và tính thấm của màng tế bào của cao bạch quả.
– Các chất ginkgo A, B và bilobalid có khả năng bảo vệ thần kinh, các ginkgolid có tác dụng đối kháng với chất hoạt hoá tiểu cầu PAF.
– Khả năng tăng cường nhận thức là do tăng giải phóng các catecholamin và các chất hoá học trung gian dẫn truyền thần kinh.
– Cao chiết bạch quả được dùng khi: suy giảm trí nhớ, mất tập trung, đau đầu; bệnh nghẽ động mạch ngoại vi; chóng mặt , ù tai có nguồn gốc mạch máu, ốc tai.

↑このページのトップヘ