Liên kết hữu ích cho người dùng, danh sách các website ngành y tế uy tín nhất hiện nay: Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy: trungtamthuooc.com Báo sống khỏe 24h: www.songkhoe24h.com/ Nhà thuốc Vinh Lợi: https://nhathuocvinhloi.muragon.com/ tạp chí làm đẹp eva fashion: https://evafashion.com.vn/ Tạp chí y học việt nam: https://tapchiyhocvietnam.com/

Hoạt chất : Diclofenac 
Điều trị dài hạn các triệu chứng Viêm

THÀNH PHẦN
Diclofenac: 75mg
CÔNG DỤNG, CHỈ ĐỊNH
Voltaren75mg Điều trị dài hạn các triệu chứng trong: - Viêm khớp mãn tính, nhất là viêm đa khớp dạng thấp và viêm cứng khớp cột sống hay trong những hội chứng liên kết như hội chứng Fiessiger - Leroy - Reiter và thấp khớp trong bệnh vẩy nến. - Bệnh cứng khớp gây đau và tàn phế. Điều trị triệu chứng ngắn hạn các cơn cấp tính của: Bệnh thấp khớp và tổn thương cấp tính sau chấn thương của hệ vận động như viêm quanh khớp vai cẳng tay, viêm gân, viêm bao hoạt dịch, viêm màng hoạt dịch. - Viêm khớp vi tinh thể, hư khớp. - Đau thắt lưng, đau rễ thần kinh nặng, cơn thống phong cấp tính. - Hội chứng đau cột sống, bệnh thấp ngoài khớp. - Sưng và viêm gây đau nhức sau phẫu thuật.
CÁCH DÙNG-LIỀU DÙNG
Người lớn 50 - 150 mg/ngày, chia 2 - 3 lần. Đau bụng kinh hoặc cơn migraine có thể tăng đến 200 mg/ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với các thành phần của thuốc
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 10 vỉ x 10 viên 
NHÀ SẢN XUẤT 
Novartis, Thụy Sỹ

Cây bạch quả
Tên khoa học: Folium Ginkgo.
Thuộc họ Ginkgoaceae.

cây bạch quả

Phân bố:

Cây bạch quả thuộc loại thực vật cổ xưa nhất do đã xuất hiện cách đây 200 triệu năm và còn được coi là loài hoá thạch sống còn tồn tại.
Cây có nguồn gốc ở các nước Đông Á như Trung Quốc, Nhật Bản, hiện nay đã được trồng ở 1 số nơi ở châu Âu và châu Mỹ.
Cây được trồng làm cảnh.

Thu hái, chế biến:

Yêu cầu lá bạch quả dùng không được quá 3% cành và 2% tạp hữu cơ khác.
Thành phần hoá học:
Lá bạch có: Các hợp chất terpen mà quan trọng nhất là diterpenlacton và flavonoid. Ngoài ra còn có sterol, acid hữu cơ.
Những chất có hoạt tính bao gồm: ginkgolid A, B, C,J, M; bilobalid.
Flavonoid gồm có: kaempferol, quercetin, isohamnetin, luteolin, tricetin.

Công dụng của cây bạch quả:

Tác dụng của bạch quả là do tác dụng của các thành phần có trong cây; các chất tinh khiết không có tác dụng giống như cao toàn phần.
Trên thực nghiệm, cao bạch quả có khả năng ức chế sự phát triển và thúc đẩy sự phục hồi của phù não do chất độc hay do tổn thương, điều hoà chuyển hoá năng lượng của não.
– Cao bạch quả cải thiện sự dung nạp tình trạng thiếu oxy, tăng khả năng nhận thức và khả năng học hỏi, giảm các tổn thương tế bào trong võng mạc.
– Tác dụng điều hoà trương lực mạch, giãn mạch trong các trường hợp co mạch, trương lực mạch máu tăng, cải thiện đặc tính huyết động của máu, tăng tưới máu tới các cơ quan, ức chế kết tập tiểu cầu và huyết khối, có kh năng chống thiếu máu cục bộ và phù nề.
– Khả năng dập tắt các gốc tự do, làm bất hoạt các gốc tự do độc hại của oxy, ức chế sự peroxid hoá màng tế bào, đảm bảo tính nguyên vẹn và tính thấm của màng tế bào của cao bạch quả.
– Các chất ginkgo A, B và bilobalid có khả năng bảo vệ thần kinh, các ginkgolid có tác dụng đối kháng với chất hoạt hoá tiểu cầu PAF.
– Khả năng tăng cường nhận thức là do tăng giải phóng các catecholamin và các chất hoá học trung gian dẫn truyền thần kinh.
– Cao chiết bạch quả được dùng khi: suy giảm trí nhớ, mất tập trung, đau đầu; bệnh nghẽ động mạch ngoại vi; chóng mặt , ù tai có nguồn gốc mạch máu, ốc tai.

XỬ LÝ NGỘ ĐỘC MỘT SỐ CHẤT ĐẶC BIỆT
Đi hàng đầu trong nguyên nhân gây ngộ độc là các loại thuốc ngủ và an thần. Khuynh hướng sử dụng nhóm benzodiazepin (seduxen) ngày một tăng. Ở nông thôn, ngộ độc hóa chất trừ sâu là chủ yếu, trong đó nhóm photpho hữu cơ chiếm 89%
Ngộ độc một số chất thường gặp:
1. Thuốc ngủ (barbituric)

                                            Ngộ độc thuốc ngủ

Thuốc barbituric thường chia làm 2 loại: nhóm tác dụng dài như phenobarbital. Tác dụng bắt đầu 30-45 phút sau khi uống và kéo dài từ 4-8 giờ. Uống 6 gam có thể chết. Nhóm tác dụng ngắn như amobarbital, pentobarbital. Tác dụng bắt đầu 15-30 phút sau khi uống và kéo dài 2-4 giờ.
Triệu chứng: nhiễm độc nhẹ, bệnh nhân không hôn mê sâu, trông như ngủ say. Nhiễm độc nặng: có hôn mê, đồng tử co lại.
Xử lí: phải chuyển bệnh nhân đi bệnh viện để rửa dạ dày ngay. Phải chú ý giữ cho hô hấp thông suốt. Nếu ngừng thở thì phải thổi ngạt.
2. Benzodiazepin (Seduxen)
Nhóm thuốc gồm nhiều chất chữa chứng lo âu, rối loạn giấc ngủ. Nhưng dùng nhiều và liều cao lâu ngày có thể trở nên nghiện, nhất là ở người lớn tuổi.
Triệu chứng: ngủ say, nếu nặng thì hôn mê và suy hô hấp, trụy mạch, suy thận.
Xử trí: rửa dạ dày. Dùng thuốc rửa độc đặc hiệu của benzodiazepin là flumazenil, biệt dược pháp là anexate đóng ống 10 ml = 1mg hoặc ống 5 ml= 0,5 mg. Tiêm tĩnh mạch chậm, tổng liều không quá 2 mg. Đặc biệt lưu ý thông khí tốt phòng suy hô hấp.
3. Hóa chất trừ sâu:

Ngộ độc hóa chất trừ sâu

Danh từ hóa chất trừ sâu hiện nay khá rộng, bao gồm 6 loại: nhóm phospho hữu cơ, nhóm clo hữu cơ, nhóm carbamat, nhóm pyrethrin, nhóm trừ sâu kim loại, nhóm hóa chất hữu cơ và nhóm hóa chất thảo mộc.
Nhưng hay gặp là nhóm phospho hữu cơ, clo hữu cơ, và carbamat.
 Nhóm phospho hữu cơ: trong nông nghiệp nhóm này có ưu điểm là phân giải nhanh trong đất nhưng rất độc. Các thuốc ta thường dùng là DDVP, chlorophos, metaphos, basudin, monitor, và Bi 58.
Người ngộ độc có mùi hơi thở hoặc mùi chất nôn giống thuốc sâu, người bệnh có triệu chứng tăng tiết dịch, co thắt phế quản, đồng tử co, nhịp tim chậm( kiểu cường phó giao cảm của muscarin) + co giật thớ cơ mí mắt, mặt, lưỡi, cổ, lưng( kiểu thần kinh của nicotin).
Xử trí: tiêm ngay atropin nếu có, có thể tiêm được 20mg dưới da, chia thành nhiều lần,cách nhau 1 giờ 2 ống. Sau đó chuyển đến viện để rửa dạ dày và điều trị chuyên khoa.
• Nhóm clo hữu cơ: ít hơn chất trên. Hiện nay nhóm clo hữu cơ vẫn được dùng như DDT, 666, Keltan, polyclocanifen.
Nếu theo đường khí: khi phun ddt, người bệnh bị hắt hơi, ho dai dẳng, mệt mỏi, sau đó khó thở, nếu nặng có thể bị phù phổi cấp. Nếu theo đường tiêu hóa: buồn nôn, đi ngoài, đau hàm và họng, tê đầu chi, lên cơn giật, rồi ngừng thở.
Xử lí: phải nhanh chóng đưa nạn nhân ra khỏi nơi bị nhiễm độc, cởi áo quần. Để nạn nhân ở tư thế nằm, ủ ấm. Nếu ngộ độc theo đường tiêu hóa phải gây nôn. Nhanh chóng chuyển đi viện. trường hợp dính nhiều hóa chất vào da phải cởi hết quần áo, rửa sạch sẽ toàn bộ hóa chất bằng xà phòng, ở mắt thì rửa bằng dung dịch nước muối sinh lý hay thật nhiều nước sạch.

                                         Cách xử lí gây nôn

• Nhóm carbamat: các hợp chất carbamat hữu cơ hiện đang dùng ở nước ta là : Bassa, Furadan, Mipsin, Padan, thường dùng thay phospho hữu cơ vì quá độc. Triệu chứng nhiễm độc và cách xử lí tương tự như phospho chất hữu cơ.

↑このページのトップヘ